Sự miêu tả
Procto-Glyvenol (50 mg + 20 mg)/g Kem bôi trực tràng 30g
Chỉ định:
Procto-Glyvenol® là một loại kem bôi trực tràng không kê đơn dành cho bệnh trĩ . Nó được thiết kế để điều trị cục bộ bệnh trĩ nội và ngoại. Kem Procto-Glyvenol® chứa hai hoạt chất: Tribenoside và lidocain hydrochloride. Tribenoside có đặc tính giảm đau, chống viêm, chống sưng và chống ngứa. Nó cũng ngăn ngừa tổn thương nội mạc mạch máu. Lidocain là thuốc gây tê cục bộ. Nó làm giảm các triệu chứng khó chịu liên quan đến bệnh trĩ, chẳng hạn như đau, ngứa và rát.
Đặc trưng:
- Điều trị bệnh trĩ hiệu quả. 1
- Cứu trợ nhanh chóng – hoạt động chỉ trong 10 phút! 1
- Cơ chế tác dụng ba: giảm đau, chống viêm và chống ngứa.
- Nó có thể được sử dụng trong khi mang thai (từ tháng thứ 4) và trong khi cho con bú. 2
⦁ Lorenc Z., Gökce Ö.; Tribenoside và lidocain trong điều trị bệnh trĩ tại chỗ: tổng quan về bằng chứng lâm sàng. Tạp chí Châu Âu về Khoa học Y tế và Dược lý; 2016: 20: 2742- 2751.
⦁ Tóm tắt đặc tính sản phẩm Procto-Glyvenol (50mg+20mg)/g. kem bôi trực tràng, ngày cấp phép 10/2016.
Thành phần của kem bôi trực tràng Procto Glyvenol:
Các hoạt chất của kem bôi trực tràng Procto-Glyvenol® trị bệnh trĩ là: Tribenosidum và lidocain hydrochloride (Lidocaini hydrochloridum). 1 g kem chứa 50 mg clannoside và 20 mg lidocain hydrochloride. Tá dược là: sorbitan stearate (Arlacel 60), macrogol cetostearyl ether (Cetomakrogol 1000), rượu cetyl, isopropyl palmitate, parafin lỏng, methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate, sorbitol lỏng, không kết tinh, axit stearic và nước tinh khiết.
Dạng bào chế: kem bôi trực tràng: màu trắng, đồng nhất, có mùi yếu, đặc trưng
Liều dùng của kem trực tràng Procto Glyvenol:
Dùng qua đường trực tràng: Nên sử dụng kem bôi trực tràng Procto-Glyvenol® trị bệnh trĩ vào buổi sáng và buổi tối cho đến khi các triệu chứng cấp tính biến mất. Sau đó có thể giảm liều bằng cách thoa kem mỗi ngày một lần.
Để điều trị bệnh trĩ nội: bôi kem bằng dụng cụ bôi kèm theo, cần vặn vào ren của ống. Dụng cụ bôi được trang bị nắp bảo vệ. Nó nên được loại bỏ trước khi sử dụng kem và thay thế sau khi sử dụng.
Nếu sau 7 ngày sử dụng mà không thấy cải thiện hoặc xuất hiện các triệu chứng khác chưa từng thấy trước đây, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn khác gây ra các triệu chứng này.
Chống chỉ định:
- Trong trường hợp quá mẫn cảm với Tribenoside, lidocain hydrochloride hoặc bất kỳ tá dược nào hoặc với các thuốc gây tê cục bộ khác có cấu trúc amide.
- Không vượt quá liều khuyến cáo của thuốc.
- Không sử dụng thuốc bằng đường uống.
- Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Cảnh báo và đề phòng:
- Rửa tay kỹ sau mỗi lần sử dụng thuốc. Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt.
- Để bổ sung cho việc điều trị bệnh trĩ bằng kem Procto-Glyvenol® không kê đơn, nên giữ vệ sinh đúng cách vùng hậu môn, tập thể dục phù hợp và thực hiện chế độ ăn uống hợp lý để duy trì độ mềm thích hợp của phân.
- Trước khi sử dụng kem bôi trực tràng ProctoGlyvenol® ở những người có vấn đề về gan, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.
- Nên thận trọng khi sử dụng kem trực tràng ProctoGlyvenol® ở những bệnh nhân bị tổn thương gan nặng.
- Không nên sử dụng kem trị trĩ trực tràng Procto-Glyvenol® ở trẻ em vì không có dữ liệu an toàn ở nhóm tuổi này.
- Sản phẩm thuốc không được sử dụng bằng đường uống.
- Tránh tiếp xúc với mắt.
Procto-Glyvenol® trong thời kỳ mang thai và cho con bú:
- Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú và nghĩ rằng mình có thể đang mang thai hoặc đang có kế hoạch sinh con, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này.
- Không nên sử dụng thuốc trị trĩ Procto-Glyvenol® trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Kem bôi trực tràng Procto-Glyvenol® có thể được sử dụng từ tháng thứ 4 của thai kỳ và trong thời gian cho con bú, với điều kiện không vượt quá liều khuyến cáo.
Lái xe và sử dụng máy móc:
- Procto-Glyvenol® không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
ProctoGlyvenol® chứa rượu cetyl, methyl parahydroxybenzoate và propyl parahydroxybenzoate.
- Cetyl Alcohol có thể gây ra phản ứng tại chỗ trên da (ví dụ như viêm da tiếp xúc).
- Methyl parahydroxybenzoate và propyl parahydroxybenzoate có thể gây phản ứng dị ứng (có thể xảy ra phản ứng chậm).
- Bao bì thuốc có chứa mủ cao su. Có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
Phản ứng phụ:
Giống như tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng gặp phải.
Tác dụng phụ hiếm gặp (hơn 1 người trong mỗi 10.000 người được điều trị, ít hơn 1 người trong mỗi 1.000 người được điều trị):
- Nổi mề đay, ngứa ở nơi bôi thuốc, phát ban ở nơi bôi thuốc, đau ở nơi bôi thuốc
Tác dụng phụ rất hiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 10.000 người):
- Phản ứng phản vệ, rối loạn tim mạch, co thắt phế quản, phù mạch, phù mặt
Ngày lưu trữ/Hết hạn:
- Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Giữ thuốc xa tầm mắt và tầm với của trẻ em.
- Không sử dụng thuốc này sau ngày hết hạn được ghi trên hộp. Ngày hết hạn có nghĩa là ngày cuối cùng của tháng nhất định.
Bao bì:
30 g
Đơn vị chịu trách nhiệm:
Công ty TNHH Recordati Ireland,
Raheens Đông,
Ringaskiddy, Co. Nút bần,
Ireland.
Điều khoản nếu nhà thuốc không tự động thêm:
Trước khi sử dụng, hãy đọc tờ rơi chứa chỉ định, chống chỉ định, dữ liệu về tác dụng phụ và liều lượng cũng như thông tin về việc sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ vì bất kỳ loại thuốc nào sử dụng không đúng cách đều có thể đe dọa đến tính mạng của bạn. hoặc sức khỏe.

Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.