Sự miêu tả
Octenisept (0,10 g + 2 g)/ 100 g, chất lỏng, 250 ml
Mô tả Sản phẩm:
Octenisept là một loại thuốc ở dạng chất lỏng khử trùng có đặc tính diệt khuẩn, diệt nấm và diệt virus. Chế phẩm có chứa hai hoạt chất: octenidine dihydrochloride và phenoxyetanol. Hiệu quả vi sinh của thuốc đã được xác nhận trong cả xét nghiệm trong phòng thí nghiệm và thử nghiệm lâm sàng và xuất hiện sau 1 phút sau khi sử dụng chất lỏng (tiêu diệt vi sinh vật và bất hoạt virus), và kéo dài trong một giờ sau khi sử dụng. Do đó Octenisept đảm bảo an toàn khi thực hiện các thủ tục chẩn đoán, điều trị và phẫu thuật.
Octenidine dihydrochloride thuộc hợp chất cation và hoạt động trên bề mặt vết thương và da. Đồng thời, phenoxyethyl bổ sung phạm vi hoạt động của octenidine dihydrochloride, nhưng ở các lớp sâu hơn của da và màng nhầy. Octenisept được dùng cho:
- khử trùng và hỗ trợ điều trị các vết thương nhỏ, bề ngoài,
- khử trùng da trước khi điều trị không phẫu thuật,
- hỗ trợ điều trị sát trùng bề mặt da kín sau điều trị, bao gồm cả chỉ khâu sau điều trị,
- điều trị sát trùng ngắn hạn, lặp đi lặp lại các màng nhầy và các mô lân cận trước và sau các thủ thuật chẩn đoán ở cơ quan sinh dục và hậu môn, bao gồm âm đạo, âm hộ và quy đầu dương vật, cũng như trước khi đặt ống thông tiểu vào bàng quang,
- điều trị sát trùng hỗ trợ có giới hạn thời gian đối với bệnh nấm kẽ ngón,
- sử dụng trong các cơ quan sinh sản, bao gồm viêm âm đạo, cũng như trong quy đầu dương vật nam giới.
Chất lỏng này cũng có thể được sử dụng trong nhi khoa, bao gồm cả việc chăm sóc cuống rốn, cũng như khử trùng khoang miệng, bao gồm cả vấn đề loét miệng và trong trường hợp kích ứng do đeo dụng cụ chỉnh nha hoặc răng giả. Octenisept thích hợp sử dụng cho người lớn và trẻ em ở mọi lứa tuổi.
Thành phần:
100 g chất lỏng chứa:
- hoạt chất: octenidine dihydrochloride 0,10 g và phenoxyetanol 2,00 g,
- các thành phần khác: dung dịch cocamidopropyl betaine 30% hoặc 38% (amidopropyl cocos dimethylammonium acetate, natri clorua, nước), natri D-gluconate, glycerol 85%, natri hydroxit, nước tinh khiết.
Chỉ định:
- Khử trùng và hỗ trợ điều trị các vết thương nhỏ trên bề mặt cũng như vết thương phẫu thuật và loét tĩnh mạch.
- Khử trùng các vết khâu sau phẫu thuật, trong khi đặt ống thông, trước khi thực hiện các thủ thuật chẩn đoán hệ tiết niệu, trước khi khám âm đạo, trước các hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân tạo, để khử trùng khoang miệng (cắt bỏ răng, loét áp-tơ).
- Chăm sóc cuống rốn.
Hoạt động:
Diệt khuẩn, diệt nấm và diệt virus.
Liều lượng:
- Nên bôi thuốc lên vùng da được điều trị ít nhất một lần mỗi ngày bằng cách xịt, lau bằng gạc vô trùng hoặc dùng chất pha loãng, đảm bảo hydrat hóa hoàn toàn.
- Nên sử dụng thuốc không pha loãng.
Sát trùng da và niêm mạc:
- Các phần da và niêm mạc cần điều trị phải được làm ẩm kỹ bằng gạc tẩm thuốc hoặc làm ẩm bằng cách phun thuốc trực tiếp lên da hoặc niêm mạc.
- Để trên da ít nhất 1 phút (nên kéo dài thời gian lên 5 phút) và đảm bảo toàn bộ bề mặt được làm ẩm đều.
Hỗ trợ điều trị bệnh nấm da giữa các ngón chân:
- Xịt sản phẩm thuốc lên bề mặt da bị ảnh hưởng vào buổi sáng và buổi tối trong 14 ngày.
Sát trùng vết thương nông:
- Vết thương phải được xịt hoặc lau bằng gạc tẩm thuốc vô trùng mỗi lần thay băng.
- Đối với những vết thương có dịch tiết, nên dùng thuốc như một chất nhúng, đảm bảo tiếp xúc với vết thương và giữ ẩm cho vết thương ít nhất 1 phút (nên kéo dài thời gian lên 5 phút).
Chăm sóc vết khâu sau phẫu thuật:
- Vết thương phải được xịt hoặc lau bằng gạc vô trùng tẩm thuốc mỗi lần thay băng.
- Việc khử trùng xung quanh vết thương phải được thực hiện bằng cách sử dụng miếng gạc vô trùng ngâm trong thuốc không pha loãng, tỏa từ giữa ra ngoài vết thương.
Sát trùng niêm mạc âm đạo hoặc quy đầu dương vật của nam giới:
- Làm ẩm bề mặt niêm mạc âm đạo bằng thuốc, đảm bảo thuốc tiếp xúc với niêm mạc ít nhất 1 phút.
Khử trùng miệng:
- Nên súc miệng kỹ với 20 ml thuốc trong 20 giây.
Chăm sóc cuống rốn:
- Dùng gạc tẩm thuốc để chăm sóc cuống rốn.
- Sau 1 phút, lau khô gốc cây và vùng da xung quanh.
- Giữ rốn của bé sạch sẽ và khô ráo.
Phản ứng phụ:
- Octenisept, giống như bất kỳ loại thuốc nào khác, có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng gặp phải chúng.
- Sau khi làm ướt niêm mạc âm đạo, trong một số ít trường hợp có thể xảy ra cảm giác nóng rát hoặc nóng rát.
- Khi súc miệng, vị đắng kéo dài khoảng 1 giờ, có liên quan đến tác dụng của thuốc.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.